Cột chắn inox

Máy bơm mỡ cao áp

Mã sản phẩm: ERKCU120011
Đánh giá: 4.5 của 25 khách

Miền Bắc04 3627 5955 - 04 3627 6040
  • 0912 026 829 - Ms. Thơm
  • 097 143 9826 - Ms. Nhung
  • 0912 606 829 - Ms. Thúy
  • 0912 676 829 - Ms Lương
  • 0981 114 769 - Ms. Tiên
Miền Nam08 6660 8904
  • 0915 217 486 - Ms. Yến
  • 0914 073 988 - Ms. Huyền
  • 0914 813 663 - Mr Thắng
  • 0945 661 204 - Ms Tiên
  • 0942 813 663 - Ms. Hạnh
Khách hàng muốn làm đại lý xin liên hệ
Miền BắcMs Huệ: 0932 325 900
Miền NamMr Dũng: 0914 199 172

Sản phẩm thuộc danh mục : Máy hút dầu thải

Máy bơm mỡ cao áp

Mã hàng: ERKCU120011

GZ  100 / 200 Hướng dẫn sử dụng máy bơm mỡ khí nén

I. Hướng dẫn thiết bị

Máy bơm mỡ khí nén GZ – 100/200 sử dụng khí nén để truyền động. Mỡ có độ nhớt cao được bơm vào nhờ áp suất từ bơm pittong. Bơm mỡ đang dần trở nên thiết yếu trong ngành công nghiệp bơm mỡ. Sản phẩm nối bật với các tính năng về độ an toàn cao, lượng khí tiêu thụ thấp, áp suất vận hành chính xác, dễ sử dụng, hiệu suất lớn, tăng độ ma sát cho các phương tiện vận tải cỡ lớn. Sản phẩm được sử dụng nhiều trong lĩnh vực bơm mỡ cho xe ô tô, xe kéo, máy động lực.

II.  Thông số kỹ thuật chính

Tỷ lệ áp lực: 40:1 (chưa tính độ hao mòn máy)

Áp lực nén: 0.6 – 0.8 Mpa

Đường kính xy lanh: 60mm

Lộ trình: 35mm

Tốc độ truyền mỡ: 0 – 0,82 lít / phút

Áp lực truyền: 24 – 32 Mpa

Trọng lượng thực (LT-100): 20kg

Trọng lượng thực (LT-200): 17kg

Kich thước thùng (GZ-100): 430*430*800

Kích thước thùng (GZ-200): 442*585*915

III.Lý thuyết thực hành và Cấu tạo thiết bị

Máy bơm mỡ khí nén LT-100/200 bao gồm bơm mỡ, súng bơm mỡ, ống cao áp, ống nối linh hoạt, xe chứa mỡ. Trong số các bộ phận này, có thể xem bơm mỡ ở hình 3.

1, Bơm mỡ

Bơm mỡ bao được kết hợp với bơm khí ở mặt trên với bơm pit tông nhúng bên dưới, xem hình 2. Bơm khí là bộ phận dẫn động của bơm pit tông. Khí nén được dùng để truyền động bơm pít tông theo chuyển động tịch tiến nhằm đẩy mỡ ra hay hút mỡ vào và tạo áp suất mỡ. Vì phần cứng ở pít tông xy lanh lớn hơn phần cứng ở pít tông của bơm pít tông nên áp suất tạo ra là rất lớn. Tỷ lệ vùng cứng là 40:1 (còn gọi là tỷ lê áp lực). Khi dòng áp suất khí nén 0.8Mpa được đẩy vào, áp suất mỡ ra có thể lên đến 32Mpa (chưa tính độ hao mòn).  Bây giờ ta sẽ lần lượt tìm hiểu nguyên lý làm việc của bơm khí và bơm pittông hình trụ.

(1) Nguyên lý làm việc của bơm khí:

Bơm khí bao gồm van điều chỉnh áp suất (32), xy lanh (3), pit tông (4), bình ga (10), … ba lỗ cách đều nhau được đặt trong ngăn chứa hơi và buồng khí, Lỗ ở giữa là lỗ thông. Lỗ bên trên nối với xy lanh dưới, còn lỗ bên dưới nối với xy lanh trên. Các bộ phận khác trong ngăn chứa hơi tạo thành bộ phận cung cấp khí; Bộ phận này dung để điều khiển luồng hơi ra vào trong chiếc bơm khí, tạo chuyển động lên xuống của pít tông.

Khi lắp ống nối di động, dòng khí nén bị đẩy vào ngăn chứa khí sau khi được điều chỉnh áp suất, Đế con trượt trong ngăn cấp khí là bộ phận chính điều khiền chuyển động lên xuống của pít tông. Khi đế con trượt nằm ở mặt ngăn bên trên, dòng khí nén đi vào xy lanh trên của pít tông đi qua lỗ dưới của hệ thống ba lỗ thông trong ngăn chứa khí và đẩy pít tông chuyển động đi xuống. Khi piston bị đẩy xuống đến một vị trí nhất định, phần đáy của piston sẽ đẩy nắp kéo chuyển động đi xuống, do đó, chiếc van hút được bọc bởi đệm van và lo xo ngược sẽ thay đổi góc dao động đi xuống cho đến đường tâm ngang. Dưới chức năng của lo xo ngược và van hút, nắp kéo trượt khỏi lỗ đáy piston rồi bắt xuống bên dưới, trong khi bắt, đế con trượt chuyển động tới mặt ngăn bên dưới và thay đổi trạng thái dòng khí đi vào từ khoảng bên trên piston và phát ra dòng khí từ mặt dưới với một trạng thái hoàn toàn khác biệt lúc ban đầu.

Do sự thay đổi trực tiếp giữa khí hút và khí xả, Piston thay đổi từ chuyển động xuống đến chuyển động lên, Cũng giống như nguyên lý ở trên, khi piston bị kéo lên đến một vị trí nhất định, nắp kéo cũng nhanh chóng bật lên và đế con trượt chuyển động tới mặt ngăn trên. Như vậy chuyển động tịch tiến đã hoàn thành chu kỳ, sinh ra dòng khí nén, và tiếp tục chu của mình.

(2) Nguyên lý hoạt động của bơm piston hình trụ

Động lực của bơm piston trụ được sinh ra từ bơm khí, gắn với đầu nối, và chuyển động tịch tiến đồng bộ với bơm khí, khi chuyển động, mỡ được hút vào và đẩy ra với áp suất cao, điều kiện chuyển động như sau:

Đầu nối gắn với đầu piston trụ trong khi đầu piston trụ nối với chân van hút và đầu nạp. Do đó, khi bơm khí chuyển động tịch tiến,tấm nạp gắn trên đầu nạp cũng đồng thời xuất hiện chuyển động tịch tiến.

Bơm piston trụ được hình thành từ bốn van hút để tăng lượng mỡ và áp suất. Khi đầu nạp chuyển động lên, lượng mỡ trong ống bơm bị tấm nạp đẩy lên, thông qua đai tràn tới chân van tiêm, đẩy van điều khiển chuyển động lên, và đi vào phần thân ống bơm.; Khi tấm nạp chuyển động đi xuống, dưới trọng lực của mỡ, và trọng lượng của chính mình, van điều khiển chuyển động đi xuống, ngăn cản dòng mỡ từ van hút đi vào để chảy ngược lại ống hút mỡ, đây là van hút thứ nhất. Khi tấm nạp tiếp tục chuyển động lên xuống, lượng mỡ dần dần tràn đầy ống,  và đẩy van hút thứ 2 mở ra và tràn vào trụ piston. Chiếc van này có chứa bi thép và lò xo hút mỡ, bệ gắn lò xo. Khi lượng mỡ trong trụ piston tiếp tục được đẩy lên, đẩy van thứ 3 mở ra một lần nữa và đi vào ống nối. Khi mỡ được đổ đầy ống nối, ngăn chứa mỡ của buồng cung khí và đạt tới cả 4 van, lúc này, mỡ đã được hút đầy bơm piston trụ, áp suất mỡ đạt tới 30 – 40 Mpa; Lượng mỡ áp cả 4 van mở ra, thông qua ống hút mỡ để tràn vào ống cap áp, và cuối cũng là đi đến súng bơm mỡ, bộ phận này thực hiện chức năng bơm, hút mỡ và tăng cường áp suất mỡ của bơm piston trụ.

Khi tấm nạp chứa mỡ, vì lượng mỡ tràn vào chân van, nên đối áp xuất hiện giữa các ống hút và tấm nạp ngày sau khi xảy ra chuyển động đi xuống, lúc này đối áp xuất hiện, đẩy mỡ đi vào ống tiêm. Đồng thời, dưới ảnh hưởng của thiết bị nén mỡ trong ngăn chứa, mỡ có thể bị ép xung quang ống hút để tiếp tục hoạt động của bơm piston trụ.

2, Súng bơm mỡ

Súng bơm mỡ được dùng cho việc bơm tiêm mỡ, mỡ cap áp đi từ bơm mỡ qua ống cao áp đến súng bơm mỡ. Điều khiển súng và bóp cò, mỡ sẽ được phun vào chỗ nào bạn muốn. Dưới sự điều khiển súng bơm mỡ, có thể tìm thấy 2 ống nối hoạt động,  chúng quay tự do và hoạt động dễ dàng.

3, Ống cao áp

Ống cao áp được nối giữa bơm tiêm mỡ và súng bơm mỡ, dùng để truyền mỡ cao áp, kết hợp với cao su chịu dầu, lớp giữa được gia cố bằng dây thép xoắn để có thể chịu được áp suất lên đến 60Mpa

4, Ống nối di động

Ống nối di động được gắn với nguồn khí và bơm khí. Trong ống nối có chứa van, khi chèn ống vào, luồng khí tự động mở ra và đóng lại trước khi được cài đặt. Vì vậy, việc nối hoặc ngắt nguồn cấp khí có thể dễ dàng được thực hiện.

5, Phương tiện chứa mỡ

Phương tiện chứa dầu có chức năng lưu trữ mỡ và đỡ bơm tiêm mỡ, súng bơm mỡ và ông cao áp, và  các thành phần di động, tạo ra hoạt động bơm mỡ dễ dàng. Bình chứa mỡ có thể chứa được 30L mỡ bôi trơn. Trong bình chứa mỡ được lắp đặt các thiết bị áp mỡ, tấm ép mỡ được gắn trên bề mặt mỡ đẩy chúng đi xuống ống hút mỡ trong bơm tiêm nhằm cung cấp đủ lượng mỡ hút ra trong suốt quá trình hoạt động bơm mỡ.

I. Cách sử dụng và bảo dưỡng thiết bị

1. Công tác chuẩn bị trước khi sử dụng máy bơm mỡ

1) Bật máy nén khí và truyền khí nén ở mức 0,6 – 0,8 Mpa vào bơm.

2) Dung lượng lớn nhất của thùng chứa mỡ là 30L. Để bong bóng không xuất hiện, nên nén mỡ thật chặt và nhẵn.

3) Nén chặt tấm cao su lên bề mặt mỡ, chèn ống hút mỡ vào tận đáy thùng, vặn chặt đinh vít cố định ở bên nắp thùng.

4) Lắp ống nối di động vào ống cung khí

5) Nối bơm mỡ và súng bơm mỡ với ống mỡ. Các mối nối phải đủ độ bóng, sạch. Sau đó vặn thật chặt các đinh vít để tránh rò rỉ mỡ.

6) Chèn ống nối di động vào ống nối hút khí, nối thông khí nén và mở van điều chỉnh áp suất, sau đó tạo ra chuyển động tịch tiến trong bơm khí và đẩy khí vào cụm puli.

7) Ngay khi máy bơm mỡ ngừng chuyển động với áp suất dầu cao nhất, cần phải đảm bảo rằng không có chút mỡ nào bị rò rỉ ra ngoài, sau khi hoàn tất quá trình vận động này thì mới được phép bắt đầu bơm mỡ.

2. Bảo dưỡng thiết bị

Bảo quản thiết bị trong điều kiện thoáng mát là phương pháp tốt nhất để kéo dài tuổi thọ và nâng cao hiệu quả hoạt động của thiết bị. Việc bảo dưỡng K – 1/1X cần lưu ý những điểm sau:

1) Nên định hình dòng khí nén để tránh khí bẩn đi vào bơm khí làm mài mòn con đế trượt và xy lanh…

2) Không nên nén khí vượt úa 0,8Mpa để tránh quá tải và ảnh hưởng xấu đến tuổi thọ ống cao áp

3) Khi sử dụng ống dẫn mỡ cao áp, tuyệt đối không được uốn cong hoặc đè vật nặng lên để tránh hư hại.

4) Khi máy ngừng hoạt động, không nên tranh thủ thay ống nối ngay. Hãy bóp cò súng bơm mỡ làm bắn mỡ ra ngoài để làm giảm áp suất mỡ bên trong thiết bị và kéo dài tuổi thọ ống bơm mỡ cao áp.

5) Thường xuyên bơm dầu bôi trơn bào bơm khí

6) Trong quá trình tháo rời thiết bị, không nên chạm vào từng bộ phận máy để đảm bảo tính chính xác của từng bộ phận được tháo rời.

7) Không chạy máy mà không có tải trọng trong khi thùng đang chứa đầy mỡ để tránh sinh nhiệt trong bơm piston trụ làm hỏng các chi tiết máy.

8) Nên vệ sinh và bảo dưỡng máy thường xuyên. Lần lượt lau sạch toàn bộ hệ thống dẫn mỡ, Tháo súng bơm mỡ, lau sạch các chất bẩn trong hệ thống dẫn mỡ bằng dầu rửa, và bảo quản mỡ trong thùng sạch.

Sơ đồ cấu tạo máy bơm mỡ cao áp

  1. Nguyên nhân và các khác phục sự cố thiết bị

Mô tả sự cố

Nguyên nhân gây ra sự cố

Cách khắc phục

  1. Bơm ngừng hoạt động (không tính trường hợp bơm ngừng trong điều kiện cân bằng áp suất)

Sự cố do các bộ phận đảo chiều

Kiểm tra các bộ phận đảo chiều xem có bị khóa không để sửa hoặc thay mới

  1. Không thể hút mỡ vào
  1. Tấm nạp bị lỏng

Gắn chặt tấm nạp và vặn chặt các ốc vít

  1. Mỡ chứa nhiều tạp chất

Kiểm tra và loại bỏ tạp chất

  1. Độ nhờn của mỡ quá cao, vượt quá qui định

Thay đổi loại mỡ theo định kỳ, dùng mỡ loại 1#-2# lithi vào mùa đông, 2# lithi vào mùa xuân và mùa thu, còn mùa hè dùng mỡ loại 2#-3# lithi.

  1. Van bị nhiễm bẩn

Kiểm tra và lau sạch chất bẩn

  1. Thùng không có đủ mỡ

Nạp thêm mỡ vào thùng

  1. Hở khí
  1. Mặt chạm của đế con trượt và chân van cung khí bị mài mòn

Gỡ ra rồi đánh bóng cho tới khi đạt yêu cầu

  1. Thay đế con trượt và vặn chặt chân đế bị lỏng

Gỡ ra và sửa chữa chúng rồi vít chặt lại

     4.  Áp suất mỡ ra thấp

  1. Các chi tiết ống bị tắc và việc truyền mỡ bị chặn

Kiểm tra vùng bị tắc, lau và vét sạch vùng tắc đó

  1. Dòng mỡ trong súng bơm mỡ bị tắc ở đâu đó

Kiểm tra vùng bị tắc, lau và vét sạch vùng tắc đó

  1. Hai van hút trong ống piston bị nhiễm bẩn

Tháo ống piston rồi lau và vét sạch

  1. Có tạp chất giữa van điều khiển và chân van hút mỡ

Tháo ống piston rồi lau và vét sạch

  1. Mỡ tràn khi xả khí

Vòng đệm hình chữ V bị rò mỡ

Thay vòng đệm chữ V khác

  1. Phần động của súng bơm mỡ bị rò mỡ

Vòng đệm cao su bu tin bị rò mỡ

Thay phần động mới

 

 

Danh sách các bộ phận của máy bơm mỡ GZ – 100/200

Stt

Số điểm

Tên

Đặc điểm

 

Stt

Số điểm

Tên

Đặc điểm

1

LT-100-01-01

Ống khí

 

35

GZ-3-01-26

Con trượt cung khí

 

2

GZ-02

Ốc acom

 

36

GZ-09

Vỏ bình ga

 

3

GZ-04

Xy lanh

 

37

 

Vòng đệm chữ O

Ø46 X 2.5

4

GZ-05

Piston

 

38

 

Vòng điệm chữ U

22 X 12 X 8

5

GZ-3-01-08

Miếng đệm

 

39

 

Vòng đệm chữ O

Ø24 X 2.4

6

GZ-3-01-09

Ống piston

 

40

 

Pin

Ø3 X 20

 

Ống nối

Vít đệm

 

41

GZ-8-01-40

Ống nối

GZ – 100(General)

 

 

Vòng đệm chữ O

Ø 16 X 2.4

GZ – 200(Lengthening)

9

 

Vòng đệm chữ O

Ø 20 X 1.8

42

GZ-8-01-41

Lò xo hút khí

Ø4<12>

10

GZ-06

Bộ phận cung khí

 

43

 

Vòng đệm chữ O

Ø14 X 2.65

11

 

Đệm giấy cung khí

 

44

GZ-8-01-44

Đế lò xo

 

12

GZ-08

Ống nối đẩy dầu

 

45

GZ-8-01-46

Ống tải

 

13

GZ-3-01-19-01

Bộ gây nhiễu đẩy dầu

 

46

GZ-8-01-51

Van điều khiển

 

14

 

Miếng đệm đồng

Ø 16 X Ø10 X 2

47

GZ-8-01-51-01

Miếng đệm van điều khiển

 

15

GZ-3-01-22

Miếng đệm kín

 

48

GZ-8-01-58

Ống tải

 

16

GZ-3-01-34

Ống nối piston

 

49

GZ-3-01-14

Van ngược

 

17

GZ-8-01-38

 

Ốc điều khiển

 

50

GZ-3-01-15

Bọc van

 

18

 

Pin

 

51

GZ-3-01-16

Lò xo đổi chiều

 

19

GZ-8-01-43

Ống piston trụ

 

52

GZ-07

Đế trượt

 

20

 

Vòng đệm chữ O

Ø 20 X 2,65

53

GZ-3-01-27

Lò xo giảm xóc

 

21

GZ-8-01-45

Lõi van

 

54

GZ-3-01-30

Vỏ kéo

 

22

 

Vòng đệm chữ U

8X14X6

55

GZ-3-01-35

Vỏ đệm

 

23

GZ-8-01-55

Đai tràn

 

56

GZ-8-48

Ống nối

GZ – 100(General)

24

 

Vòng đệm chữ O

Ø 9 X 1.8

GZ – 200(Lengthening)

25

 

Miếng giấy đệm kín

 

57

GZ-8-01-50

Ống bơm

 

26

GZ-03

Vỏ  xy lanh

 

58

GZ-8-01-53

Đế van hút dầu

 

27

 

Ốc  vít đầu lõm

M6X20

59

GZ-8-01-57

Ống hút dầu

 

28

 

Vòng đệm chữ O

Ø53X2.65

60

 

Vòng đệm chữ O

Ø 17 X 2.65

29

GZ-3-01-24

Bệ cung khí

 

61

 

Ốc  vít đầu lõm

M4 X 10

30

GZ-8-01-61

Ống nối van điều chỉnh áp suất

 

62

 

Miếng đệm lò xo

Ø4

31

 

Vòng đệm chữ O

15X2.4

63

 

Miếng đệm lò xo

Ø6

32

 

Van điều chỉnh áp suất

 

64

 

Ốc sáu cạnh

M6

33

GZ-8-01-33

Ống nối hút khí

 

 

 

 

 

34

GZ-3-01-25

Tấm vỗ

 

 

 

 

 

Công  ty Hành Tinh Xanh là nhà nhập khẩu trực tiếp cần tìm mở thêm đại lý tại các tỉnh Vị Thanh, Hòa Bình, Hải Dương, Hải Phòng, Hưng Yên, Nha Trang, Rạch Giá, Hậu Giang, Kon Tum, TP. Hồ Chí Minh, Lai Châu, Lào Cai, Khánh Hòa, Kiên Giang, Thành phố Buôn Ma Thuột, Lâm Đồng, Long An, Nam Định. Đơn vị nào có nhu cầu xin liên hệ để biết thêm thông tin chi tiết.

Có thể bạn quan tâm:

CÔNG TY CP THƯƠNG MẠI & DỊCH VỤ HÀNH TINH XANH
Tầng 4, Tòa Nhà Hàn Việt, 203 Minh Khai, Hai Bà Trưng, Hà Nội.
Tel: 04 3627 5955 - Fax: 04 3627 5956
Mã số thuế/Số QĐ thành lập: 0102619430
CHI NHÁNH PHÍA NAM
Địa chỉ: 165/2 đường Bờ Bao Tân Thắng, P.Sơn Kỳ, Q.Tân Phú, TP.HCM.
Tel: 08 6660 8904 - Fax: 08 3559 2001